Thuốc Piracetam: Hướng dẫn sử dụng, công dụng, liều dùng, lưu ý

0
400

Thuốc Piracetam là thuốc gì? Tác dụng của thuốc Piracetam là gì? Giá và địa chỉ mua thuốc Piracetam ở đâu đảm bảo uy tín và chất lượng? Cách bảo quản thuốc như thế nào? Thuốc có tác dụng phụ khi sự dụng không… Tất cả sẽ được các chuyên gia của Healthvn giải đáp qua bài viết này.

Xem thêm:

Thuốc Piracetam là thuốc được sử dụng nhiều trong việc điều trị thiểu năng tuần hoàn não và một số bệnh lí khác. Thuốc có cả dạng tiêm và dạng uống với hàm lượng 400mg và 800mg với tên biệt dược là nootropyl hiệu quả cao. Tuy nhiên sử dụng thuốc như thế nào cho đúng, và an toàn thì không phải ai cũng biết.

Với mong muốn giúp các bạn sử dụng thuốc hiệu quả, bảo vệ được sức khỏe cho mình. Bài viết này sẽ giúp bạn có được những hiểu biết về thuốc để sử dụng an toàn và hiệu quả.

Thông tin về thuốc Piracetam

Piracetam thuộc nhóm thuốc hướng thần kinh và thuốc bổ thần kinh. Thuốc có tác động trực tiếp lên não, giúp cải thiện khả năng dẫn truyền thần kinh, cải thiện chức năng thần kinh cũng như phục hồi, hỗ trợ nhận thức, sự nhớ, tập trung ở người bệnh.

Piracetam được dùng để điều trị cho các trường hợp bệnh nhân thiếu hụt một hoặc nhiều chức năng thần kinh trung ương; người bị ảnh hưởng do chấn thương não, tai biến mạch máu não hoặc cải thiện tuần hoàn não ở người già. Piracetam cũng được dùng để cải thiện nhận thức, chứng khó đọc, suy giảm trí nhớ,…

Thành phần của Piracetam bao gồm:

  • Piracetam 400mg
  • Dicalci phosphat
  • Tinh bột ngô, tinh bột sắn
  • Magnesi stearat vừa đủ 1 viên

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, và đóng gói hộp 5 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nang cứng.

Hiện nay Piracetam có trong 2 dòng thuốc đó là Piracetam 400mg và Piracetam 800mg.

Dược động học của thuốc Piracetam

Hấp thu: Piracetam hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng (F) đường uống xấp xỉ 100%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) xấp xỉ 1 giờ. Sau 1 liều đơn piracetam 3.2g, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) là 84 µg/mL. Nồng độ trong huyết tương đạt được trạng thái ổn định trong 3 ngày dùng thuốc. Dùng cùng thức ăn làm giảm Cmax 17% và tăng Tmax từ 1 đến 1.5 giờ.

Phân bố: Thể tích phân bố xấp xỉ 0.6 L/kg. Piracetam có thể qua được hàng rào máu não. Piracetam đến được tất cả các mô trừ mô mỡ, qua được hàng rào nhau thai và qua được màng các tế bào hồng cầu cô lập.

Chuyển hóa: Không rõ chuyển hóa chính của piracetam.

Thải trừ: Thời gian bán thải (t1/2) trong huyết tương khoảng 5 giờ và trong dịch não tủy khoảng 8.5 giờ. Bài xuất qua nước tiểu 80-100% (90% dưới dạng không đổi). Độ thanh thải toàn cơ thể là 80-90 mL/phút.

Công dụng của thuốc Piracetam

Piracetam là loại thuốc khá quen thuộc trong điều trị sự suy giảm chức năng cơ thể liên quan đến thần kinh. Giúp phục hồi và cải thiện sự suy giảm đó, giúp người bệnh tỉnh táo, linh hoạt hơn.

Hiện nay, Piracetam có các công dụng sau đây:

Phục hồi chức năng của não

Piracetam giúp người bệnh phục hồi những chức năng của não bị ảnh hưởng do thiếu máu não cục bộ, nhồi máu não hoặc chấn thương não (do nhiễm độc, sock điện hoặc giảm oxy huyết).

Trong các trường hợp này, Piracetam có tác dụng: tăng cường chuyển hóa oxy; glucose não cũng như duy trì tổng hợp nguồn năng lượng cho não để chống lại những rối loạn chuyển hóa. Đồng thời thuốc còn có công dụng là phục hồi khả năng nhận thức và cải thiện, tránh xảy ra biến chứng mất trí nhớ.

Cải thiện trí nhớ

Công dụng cải thiện trí nhớ của Piracetam mới được khai thác trong 10 năm trở lại đây. Piracetam có tác dụng hỗ trợ trong suy giảm trí nhớ sau khi thực hiện phẫu thuật tim, não hoặc giảm trí nhớ do đột quỵ.

Piracetam cũng có hiệu quả trong hỗ trợ nhận thức cho trẻ khó đọc; người suy giảm nhận thức do hội chứng Downs; bệnh Alzheimer hoặc do tuổi tác.

Tuy có hiệu quả trong giúp người bệnh cải thiện trí nhớ, nhận thức nhưng việc đưa Piracetam vào chữa bệnh còn hạn chế.

Hỗ trợ điều trị trong thiểu năng tuần hoàn não, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não

Piracetam cũng hỗ trợ điều trị trong các trường hợp thiểu năng tuần hoàn não, tai biến mạch mãu não và chấn thương sọ não.

Với ảnh hưởng tích cực trên mạch máu ngoại vi, thần kinh ngoại vi. Piracetam thường được dùng để cải thiện, phục hồi chức năng của não bộ trong các trường hợp trên.

Hỗ trợ chức năng thần kinh cho người cao tuổi

Ở một số trường hợp người cao tuổi có sự suy giảm chức năng thần kinh. Khi đó, Piracetam có công dụng cải thiện các triệu chứng ở người cao tuổi như:

  • Suy giảm trí nhớ
  • Chóng mặt
  • Thiếu tỉnh táo, khó tập trung
  • Rối loạn hành vi
  • Thay đổi khí sắc
  • Sa sút trí tuệ

Ðiều trị nghiện rượu

Ðiều trị bệnh không cung cấp đủ máu hồng cầu liềm ( Thuốc piracetam có chức năng tức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng xuất sắc bên trên người bệnh bị không đủ máu hồng cầu liềm). Ở trẻ con điều trị cung ứng chứng khó đọc.

Một số công dụng khác

Piracetam cũng dùng để điều trị và bổ trợ trong một số trường hợp như:

  • Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm
  • Dùng bổ trợ sau phẫu thuật hoặc chấn thương
  • Dùng bổ trợ để điều trị giật rung cơ
  • Điều trị triệu chứng chóng mặt
  • Điều trị hỗ trợ chứng rối loạn hành vi ở trẻ em.

Liều dùng của thuốc Piracetam

Thuốc Piracetam có 3 dạng đó là viên nén Piracetam 800mg; viên nang Piracetam 400mg và dạng ống tiêm 1g/5ml hoặc 3g/ml.

Liều dùng của Piracetam khác nhau trong điều trị hay bổ trợ điều trị từng loại bệnh. Ví dụ như liều dùng trong điểu trị chống co rút vỏ não với người lớn là 7,2g/ngày, chia uống 2 đến 3 liều và tăng liều 4,8g sau mỗi 3-4 ngày với liều tối đa 20g mỗi ngày.

Tuy nhiên dùng Piracetam để giúp tăng cường nhận thức trong trường hợp suy vỏ não với người lớn chỉ là 2,4g/ngày, chia uống 2 đến 3 với tình trạng thông thường và liều 4,8g/ngày với tình trạng nghiêm trọng.

Trong điều trị cho trẻ em, cần hết sức thận trọng vì Piracetam có thể không an toàn cho trẻ em.

Với liều dùng khác nhau với mỗi trường hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ để biết chính xác liều dùng trong trường hợp của mình.

Thuốc piracetam sử dụng như thế nào?

Bạn uống thuốc này theo chỉ dẫn của bác sĩ và theo tờ hướng dẫn sử dụng sản phẩm, bao gồm:

  • Bạn nuốt nguyên viên với một cốc nước;
  • Bạn không được bẻ, nhai viên nén vì nó hơi đắng;
  • Nếu bạn không thể sử dụng thuốc dạng viên nén, bạn hãy nói với bác sĩ để được kê dạng dung dịch

Cơ chế tác động của thuốc piracetam

Piracetam: là một chất có tác dụng tạo hưng phấn, góp phần cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh khi người ta chưa biết đến tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế hoạt động của nó.

Khi thuốc dung nạp vào cơ thể sẽ tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin, … Nó góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.

Trên thực nghiệm, thuốc có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

Thuốc piracetam 400mg sẽ huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy. Nó tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

Thuốc còn làm tăng giải phóng dopamin nên sự hình thành trí nhớ được tốt lên.

Dùng thuốc này không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức hay giảm đau. Nó làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu.

Trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc sẽ tác động giúp nó phục hồi khả năng biến dạng và đi qua các mao mạch. Ngoài ra, công dụng của thuốc còn giúp chống giật rung cơ.

Chống chỉ định và thận trọng khi dùng thuốc Piracetam?

Những đối tượng sau đây sẽ được chống chỉ định với thuốc Piracetam:

  • Thuốc chống chỉ định với người bệnh suy gan, suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin bên dưới 20ml/phút). Vì thuốc piracetam được thải qua thận nên nửa đời của thuốc không giảm giảm xuống liên quan quan trọng với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cho nên cần theo dõi công dụng thận ở các bệnh nhân này và người bệnh cao tuổi.
  • Bệnh nhân mắc bệnh Huntington,
  • Người bị dị ứng với các thành phần của thuốc

Lưu ý: lúc hệ số thanh thải của creatinin bên dưới 60ml/ phút hay lúc creatinin huyết thanh trên 1,25mg/100 ml thì rất cần được điều chỉnh liều:

  • Hệ số thanh thải creatinin là 60 – 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7 mg/100 ml (nửa đời của thuốc piracetam dài thêm hơn gấp đôi): Chỉ nên sử dụng một nửa liều bình thường.
  • Hệ số thanh thải creatinin là 40 – 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1 trong những,7 – 3,0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25 – 42 giờ): dùng 1/4 liều bình thường.

Bảo quản thuốc Piracetam như thế nào?

Để bảo quản thuốc Piracetam tốt nhất, bạn nên để chúng ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Đặc biệt chú ý không bảo quản thuốc trong nhà tắm, ngăn đá của tủ lạnh.

Nên nhớ rằng mỗi loại thuốc sẽ có cách bảo quản khác nhau, theo đó bạn nên tham khảo, đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi Dược sĩ; hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Piracetam

Một số tác dụng phụ thường gặp khi dùng Piracetam:

  • Ảo giác, khó giữ thằng bằng hoặc mất thăng bằng khi đứng, lo lắng, bồn chồn, hoang mang, bối rối, mất ngủ, trầm cảm;
  • Cảm thấy bị ốm, đau đầu, sưng da thường vùng da xung quanh mặt, ban da, ngứa.
  • Phản ứng dị ứng, khó thở, sưng và sốt;
  • Yếu người, chóng mặt;
  • Xuất huyết dưới da do cơ chế cục máu đông;
  • Tăng cân, đau dạ dày, tiêu chảy;

Mặc dù không phải ai cũng gặp những tác dụng phụ như trên hay còn những tác dụng phụ chưa được đề cập bên trên, tuy nhiên bạn vẫn nên tham khảo ý kiến của Dược sĩ, bác sĩ trước khi sử dụng.

Nếu lạm dụng thuốc Piracetam người sử dụng sẽ bị làm sao?

Lạm dụng thuốc Piracetam quá nhiều, người bệnh có gặp biến chứng nào không? Đây có lẽ là vấn đề mà nhiều người bệnh quan tâm nhất. Bởi hiện nay,  thuốc Piracetam đang được lạm dụng nhiều trong việc điều trị bệnh.

Piracetam phục hồi lại các tổn thương tế bào thần kinh. Cải thiện sự thiếu hụt một vài chức năng thần kinh, do vậy, phục hồi lại một số hoạt động thần kinh (sự nhận thức, nhớ, học tập, tính linh hoạt, tỉnh táo) khi bị giảm sút (do quá tải hay do tổn thương, bệnh tật) về lại mức bình thường như trước đó. Chứ không phải là để tăng thêm trí nhớ vốn có, càng không phải làm cho hiểu nhanh hơn, nhớ lâu hơn.

Trước đây, chưa hiểu thật rõ như vậy nên piracetam được coi là thuốc hưng trí. Theo đó, học sinh, sinh viên đã lạm dụng piracetam dùng làm thuốc “tăng trí nhớ”.

Dùng thuốc tâm thần như amphetamin làm thuốc tăng trí nhớ sẽ gây hậu quả loạn tâm thần thì đã rõ. Nhưng dùng piracetam với mục đích này cũng không phải vô hại.

Khi học quá nhiều, hệ thần kinh quá tải không tiếp thu được nữa thì phải nghỉ ngơi để hệ thần kinh tự phục hồi.

Nếu dùng piracetam để tiếp tục học thì vẫn không tiếp thu thêm được bao nhiêu. Trái lại, làm hệ thần kinh suy sụp hơn.

Trong quá trình học tập phải qua nhiều lần thi cử (tháng, kỳ, cuối năm, cuối cấp) chứ không chỉ thi tốt nghiệp hay đại học. Nếu không có kế hoạch học tập tốt mà chỉ dựa vào piracetam thì sẽ không đạt hiệu quả, thậm chí còn nguy hiểm.

Cần biết thêm khi dùng liều cao piracetam có thể gây lo âu, mất ngủ, kích thích, đau đầu, kích động, căng thẳng.

Hơn nữa, nếu dùng piracetam với các thức uống như trà, cà phê (để làm tăng thêm sự tỉnh táo) thì các tác dụng phụ của thuốc trên sẽ nặng nề hơn.

Thuốc Piracetam có thể tương tác với thuốc nào?           

Do tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Do đó bạn nên viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem và tuyệt đối không tự ý dùng thuốc, ngưng hay thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Trước khi dùng thuốc piracetam bạn nên biết những gì?

Trước khi dùng thuốc piracetam, bạn nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn vừa mới cai nghiện thuốc lá;
  • Suy giảm chức năng thận;
  • Rối loạn tim mạch;
  • Rối loạn cầm máu;
  • Bạn vừa có phẫu thuật trong thời gian gần đây hoặc chuẩn bị phẫu thuật;
  • Người lớn tuổi.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú?

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc N đối với thai kỳ.

Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:

  • A= Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.

Cách xử lý khi bạn dùng quá liều thuốc Nootropyl (piracetam)?

  • Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Các dấu hiệu khi quá liều thường không rõ ràng để nhận biết. Dấu hiệu rõ nhất là tiêu chảy có máu kèm đau bụng.
  • Trong trường hợp dùng quá liều bạn có thể được chỉ định thuốc gây nôn để làm trống dạ dày.

Giá bán một số thuốc Piracetam

Thuốc Piracetam được bán phổ biến ở nhiều nước Châu Âu. Tại Mỹ, Piracetam được bán nhiều dưới dạng thực phẩm bổ sung mặc dù việc này đã bị FDA nghiêm cấm.

Tại Việt Nam, thuốc Piracetam được bán với nhiều tên thương mại như: Nootropil, Nootropyl, Oikamid, Phezam, Vinphacetam, Piracetam Egis, Imenoopyl, Piroton, Kacetam,… Dưới đây chúng ta sẽ tìm hiểu một số thông tin cơ bản của các sản phẩm này.

Thuốc Piracetam 400mg Traphaco

Thuốc Piracetam 400 mg của Traphaco có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là SĐK:VD-3214-07. Thuốc có hàm lượng 400mg, được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Traphaco luôn nằm trong top 10 công ty dược uy tín, lớn nhất nước ta. Thuốc được bán rộng rãi tại nhiều nhà thuốc trên toàn quốc với giá khoảng 240.000 đồng 1 hộp 60 viên.

Nootropil 800mg

Nootropil 800mg có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là SĐK:VN-7240-02 sở hữu của công ty dược phẩm GSK (GlaxoSmithKline). Nootropil 800 mg tại Việt Nam được sản xuất bởi công ty U.C.B.S.A Pharma Sector – BỈ. Thuốc cũng được bán phổ biến tại các nhà thuốc trên toàn quốc với giá 225.000 đồng 1 hộp 45 viên.

Phezam

Phezam có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là SĐK:VN-15701-12 do công ty Balkanpharma – Dupnitza AD – BUN GA RI sản xuất. Thuốc Phezam là sản phẩm đã được cải tiến công thức. Ngoài thành phần chính là Piracetam hàm lượng 400 mg ra Phezam được bổ sung thêm Cinnarizine hàm lượng 125 mg. Thuốc được bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc với giá 250.000 đồng 1 hộp 60 viên.

Piracetam 800 mg của Dược Hậu Giang

Piracetam 800 mg của Dược Hậu Giang có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là SĐK:VD-20643-14. Dược Hậu Giang nhiều năm qua liên tiếp là công ty dược lớn, uy tín số 1 Việt Nam. Thuốc Piracetam 800 mg của Dược Hậu Giang được bán phổ biến tại các nhà thuốc với giá 120.000 đồng 1 hộp 30 viên.

Oikamid

Oikamid do công ty Altomega Drugs Pvt., Ltd – ẤN ĐỘ sản xuất số đăng ký lưu hàng tại Việt Nam là SĐK:VN-5830-08. Mỗi hộp thuốc Oikamid có 60 viên giá 250.000 đồng.

Một vài lưu ý về dùng thuốc piracetam

Khi bị tai biến mạch máu não thì vùng nửa tối (quanh rìa vùng trung tâm tổn thương nặng). Các tế bào thần kinh bị thiếu máu, thiếu ôxy nhưng ở mức còn có thể phục hồi được, trong thời gian khoảng 7 giờ ( nghiên cứu mới cho biết có thể đến 9 giờ). Sau thời gian hạn định đó, các tế bào ấy sẽ chết hẳn.

Do đó, phải dùng piracetam trước 7 giờ, chậm nhất là trước 9 giờ ngay sau khi bị sự cố và dùng dạng tiêm.

Sau tai biến mạch máu não, dùng piracetam chữa thiểu năng tuần hoàn não nhằm tránh tai biến mạch máu não thứ cấp và cải thiện một số biểu hiện khác, chỉ cần dùng dạng thuốc uống.

Khi bị thiểu năng tuần hoàn não liều dùng theo chỉ định của bác sĩ, nhưng nói chung nên chia tổng liều uống trong ngày ra làm nhiều lần uống, mỗi lần uống cách nhau 4 – 6 giờ hoặc có thể dùng một lần (khi dùng liều thông thường) trong vài ngày đầu thì sẽ đạt hiệu quả tốt.

Trong co cứng mạch, huyết khối tĩnh mạch sâu, hội chứng Raynaud cần dùng liều cao (theo chỉ định của bác sĩ).

Kết luận:

Bài viết trên là tổng hợp tất cả các vấn đề xoay quanh thuốc Piracetam. Nếu như vẫn còn thắc mắc muốn được giải đáp. Hãy nhanh chóng gửi câu hỏi đến các chuyên gia của healthvn247 để nhận được câu trả lời chính xác nhất, Xin cảm ơn!

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây