Thuốc kháng sinh Metronidazol: Công dụng, liều dùng, giá như thế nào?

0
64

Metronidazol là loại thuốc thuộc nhóm kháng sinh nitromidazoles. Thuốc có tác dụng điều trị các bệnh lí về nhiễm khuẩn , nhiễm trùng. Đồng thời thuốc còn có công dụng trong việc ngăn chặn sự phát triển và tăng trưởng của các vi khuẩn, động vật nguyên sinh trong cơ thể.

Thông tin về thuốc Metronidazol

  • Nhóm thuốc: Kháng sinh nitromidazole. Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
  • Tên Biệt dược :Choongwae trizele; Flagyl 250mg
  • Dạng bào chế :Viên nén bao phim; Viên nén; Gel bôi da; Dung dịch dùng ngoài; Dung dịch tiêm truyền; Gel bôi nha khoa.
  • Thành phần, hàm lượng của thuốc

Trong mỗi viên metronidazol có chứa các thành phần: Metronidazol 250 mg; Tá dược vừa đủ;Viên nén 250 mg, 500 mg, thuốc đạn trực tràng 500 mg, 1000 mg, thuốc trứng 500 mg; Hợp dịch: 40 mg/ml; ống tuýp 30 g: thể gel 0,75 g/100 g (7,5 mg/1 g); Lọ 100 ml có 500 mg metronidazol trong dung dịch đệm phosphat đẳng trương có 14 mmol natri và 13 mmol clor, hoặc có 415 mg manitol để truyền tĩnh mạch.

Xem thêm: [Tất cả thông tin] Thuốc chống viêm alpha choay & lưu ý

Công dụng của thuốc

Thuốc Metronidazol bao gồm có các công dụng sau:

  • Tác dụng chống nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc nhiễm khuẩn kỵ khí gây ra
  • Có khả năng điều trị nhiễm lỵ amib đường ruột
  • Điều trị nhiễm khuẩn viêm đại tràng kết mạc giả
  • Chống nhiễm khuẩn trichomonas
  • Tiêu diệt nhiễm Helicobacter pylori, Balantidium Coli, Dientamoeba fragilis
  • Điều trịViêm vùng chậu, viêm xương tủy
  • Xử lí nhiễm vi khuẩn VaginosisViêm phổi, viêm ruột thừa
  • Ngăn chặn và tiêu diệt nhiễm khuẩn huyết; nhiễm trùng trong ổ bụng, nhiễm trùng khớp
  • Nhiễm trùng da, mô mềm; Viêm phúc mạc, nội tâm mạc; Nhiễm trùng Giardiasis
  • Các bệnh nhiễm trùng lây qua đường tình dục

Ngoài ra, Thuốc Metronidazol còn được dùng cho những bệnh nhân tiến hành phẫu thuật hoặc dự phòng bệnh lây qua đường tình dục. Hoặc kết hợp với thuốc chống loét để điều trị các bệnh về  viêm loét dạ dày.

Chỉ định

Thuốc Metronidazol được chỉ định dùng trong điều trị những bệnh lý sau:

  • Người bệnh bị nhiễm Trichomonas vaginalis, Entamoeba histolytica (thể cấp tính ở ruột và thể áp xe gan), Dientamoeba fragilis ở trẻ em, Giardia lamblia và Dracunculus medinensis. Trong khi điều trị bệnh nhiễm Trichomonas, cần điều trị cho cả nam giới.
  • Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng gây ra.
  • Chị em bị nhiễm khuẩn phụ khoa,
  • Người bệnh bị nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da,
  • Hệ thần kinh trung ương bị nhiễm khuẩn,
  • Huyết, viêm màng trong tim bị nhiễm khuẩn
  • Viêm lợi hoại tử loét cấp, viêm lợi quanh thân răng và các nhiễm khuẩn răng khác do vi khuẩn kị khí.
  • Viêm loét dạ dày – tá tràng do Helicobacter pylori (phối hợp với 1 số thuốc khác).

Chống chỉ định

Thuốc Metronidazol chống chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với metronidazol hoặc các dẫn chất nitro-imidazol khác.
  • Phụ nữ đang mang thai, nhất là 3 tháng đầu của thai kì
  • Phụ nữ đang nuôi con nhỏ bằng sữa mẹ

Cách dùng và liều dùng

Tùy vào đối tượng sử dụng, cùng như diện bệnh mà liều lượng của thuốc Metronidazol sẽ có sự khác biệt. Cụ thể:

– Trường hợp bị nhiễm vi khuẩn kỵ khí:

  • Người lớn: uống: 30 – 40 mg/kg /ngày.
  • Trẻ em: uống 20 – 30mg/kg /ngày.
  • Thuốc sẽ được sử dụng tỏng 7 ngày.

– Bệnh nhân bị lỵ amíp:

  • Người lớn: uống 6 – 8 viên/ ngày, ngày chia 4 lần.
  • Trẻ em: uống 40 – 5- mg/kg /ngày, chia 4 lần.
  • Điều trị trong vòng 7 – 10 ngày với amíp ở ruột và 5 ngày với amíp ở gan.

– Bệnh nhân bị nhiễm Trichomonas ở đường sinh dục:

  • Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên. Cần uống trong vòng 7-10 ngày để thuốc phát huy hiệu quả.
  • Riêng với nữ giới, chị em cần phải phối hợp đặt thêm 1 viên thuốc ở âm đạo trước khi đi ngủ.

– Trường hợp bị nhiễm Giardia:

Ngày uống 4 lần, mỗi lần 2 viên. Điều trị trong vòng 3 ngày.

– Với những bệnh nhân điều trị và phòng tái phát loét dạ dày – tá tràng:

Ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên. Nên uống kết hợp thêm với các loại thuốc khác theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

– Bệnh nhân bị nhiễm trứng cá đỏ và tăng bạch cầu đơn

Mỗi ngày uống từ 1- 2 viên. Chia làm 2 lần/ngày.

Bảo quản thuốc

  • Thuốc Metronidazol nên được bảo quản tại những nơi khô ráo, thoáng mát, có nhiệt độ trong phòng từ 15 – 30 độ C.
  • Bên cạnh đó thuốc cần được bảo quản trong bao bì kính, trong lọ hoặc trong vỉ.
  • Người bệnh không nên lấy thuốc ra khỏi lọ, bao bì hoặc vỉ khi chưa sử dụng.
  • Không được để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và cần để xa tầm tay trẻ em.

Xem thêm: Thuốc Dưỡng Tâm An Thần: Thông tin, công dụng, liều dùng & lưu ý

Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Metronidazol

Trong quá trình sử dụng thuốc Metronidazol, người bệnh nên lưu ý đến một số vấn đề sau đây để tránh làm mất tác dụng cảu thuốc cũng như gây ra các tác dụng phụ không mong muốn khác.

Khuyến cáo khi dùng thuốc

  • Người bệnh có thể dùng thuốc Metronidazol với nước hoặc một ly sữa để tránh tình trạng dạ dày bị kích ứng.
  • Khi sử dụng thuốc cần giữ ấm cơ thể ở mức ổn định
  • Nên sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không bỏ tự điều trị giữa chừng ngay cả khi các triệu chứng của bệnh biến mất.
  • Trong thời gian dùng thuốc nếu thấy có bất cứ vấn đề bất thường nào xảy ra, người bệnh cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa ngay.
  • Báo cáo cho các bác sĩ/ dược sĩ các loại thuốc mà bạn bị dị ứng nếu có
  • Cần cung cấp đầy đủ thông tin về các loại thuốc mà bản thân đang sử dụng cho bác sĩ được biết.
  • Trao đổi cụ thể với bác sĩ về các bệnh lí mà bản thân đang mắc phải như: các bệnh về máu, bệnh gan/ thận/ Crohn,
  • Trong thời gian dùng thuốc, không được uống rượu bia, đồ uống có chất kích thích.
  • Đang có ý định mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ cũng cần phải báo với bác sĩ

Thuốc metronidazol có gây tác dụng phụ không?

Đây có lẽ là vấn đề được rất nhiều người bệnh quan tâm khi sử dụng thuốc. Theo khuyến cáo của bác sĩ chuyên khoa cũng như nhà sản xuất thì thuốc Metronidazol có thể sẽ gây ra một số tác dụng phụ. Cụ thể:

  • Gây buồn nôn
  • Khiến người bệnh có cảm giác chán ăn
  • Bụng đau lẩm nhẩm và bị tiêu chảy
  • Có thể gây suy giảm bạch cầu.
  • Trường hợp hiếm có thể bị mất bạch cầu hạt.
  • Bị cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại biên, nhức đầu
  • Bị hồng ban đa dạng, ban da, ngứa
  • Khiến nước tiểu sẫm màu

Xử lí tình thế như nào khi gặp tác dụng phụ

Khi gặp phải các tác dụng phụ nêu trên. Các bận cần nên:

  • Ngừng sử dụng thuốc
  • Đến cơ sở y tế chuyên khoa để được bác sĩ thăm khám, kiểm tra bạch cầu. Dựa vào kết quả thăm khám, bác sĩ sẽ giảm liều lượng . Hoặc ngưng sử dụng thuốc và chuyển sang loại thuốc khác.

Thuốc Metronidazol tương tác với các loại thuốc nào

Theo như nghiên cứu, thuốc Metronidazol đang có sự tương tác với các loại thuốc sau:

  • Thuốc uống chống đông máu, đặc biệt warfarin,
  • Thuốc disulfiram.
  • Thuốc phenobarbital
  • Thuốc có nồng độ lithi
  • Thuốc giãn cơ như :vecuronium
  • Vì vậy, các bạn không được sửu dụng cùng lúc thuốc Metronidazo với các loại thuốc nêu trên, tránh phản tác dụng của thuốc. Đồng thời gây ra các biến chứng không mong muốn.

Bài viết trên đây là thông tin cơ bản về công dụng, liều dùng, cách sử dụng và những điều cần lưu ý khi chữa bệnh với thuốc Metronidazo. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải tư vấn chuyên môn. Do đó, các bạn cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa về độ an toàn và khả năng chữa bệnh trước khi sử dụng thuốc.

Bên cạnh đó, để đảm bảo an toàn cho bản thân, các bạn nên sử dụng thuốc khi được bác sĩ kê đơn và hướng dẫn liều dùng. Bởi ngoài tác dụng chữa bệnh thuốc còn có khả năng gây ra nhiều tác dụng ngoại ý nghiêm trọng. Điều này sẽ giúp bạn tránh được nhiều rủi ro có thể xảy ra.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây