Thuốc acyclovir: Công dụng + Liều dùng + Cơ chế hoạt động

0
441

Đa số mọi người chưa từng nghe hoặc biết đến thuốc Acyclovir. Để hiểu rõ hơn về Acyclovir là thuốc gì? Thành phần; Công dụng; liều dùng; Tác dụng phụ; cách bảo quản; biện pháp sử dụng thuốc quá liều….Hãy cùng healthvn247 tìm hiểu qua bài viết dưới dây nhé!

Thuốc Acyclovir là gì?

Thuốc Acyclovir là một loại thuốc được tổng hợp từ guanosine tương tự như nucleic acid. Đây chính là một loại thuốc kháng virus, nó có tác dụng làm giảm sản xuất DNA, làm chậm sự phát triển và lây lan của virus. Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ thể chống lại nhiễm trùng.

Acyclovir được  sử dụng chủ yếu trong việc để điều trị các bệnh lí như: nhiễm virus herpes simplex; bệnh thủy đậu và bệnh zona thần kinh; vết loét lạnh. Bên cạnh đó thì thuốc Acyclovir còn được dùng để chữa trị các trường hợp như: Mụn rộp, mụn nước ở mặt hoặc môi.

Ngoài ra, thuốc Acyclovir còn được sử dụng với nhiều nhiều mục đích khác, tùy theo tình trạng bệnh và chỉ định của bác sĩ.

Các dạng bào chế của thuốc Acyclovir

Aciclovir được chia ra làm nhiều dạng. Cụ thể như:

  • Dạng viên nang, viên nén: thuốc uống với hàm lượng cụ thể: acyclovir 200mg, acyclovir 400mg, acyclovir 800mg.
  • Dạng dung dịch, thuốc tiêm với hàm lượng là: 50mg/ml (10ml, 20ml);
  • Dạng bột pha tiêm 1g; 500mg; 250mg (dưới dạng muối natri)
  • Dạng hỗn dịch, thuốc uống với hàm lượng là: 200mg/5ml (473ml); lọ 5g/125ml; 4g/50ml
  • Tuýp 3 g, 15g mỡ dùng ngoài 5%
  • Tuýp 4,5 g mỡ tra mắt 3%
  • Loại tuýp 2g, 10g kem dùng ngoài 5 %

Xem thêm: Thuốc berberin là thuốc gì? Công dụng, cách sử dụng như thế nào

Cơ chế và tác dụng của thuốc Acyclovir

Thuốc aciclovir là một chất tương tự nucleosid (acycloguanosin). Aciclovir có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Aciclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là aciclovir triphosphat.

Ban đầu, aciclovir chuyển hóa thành aciclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidinkinase. Sau đó được chuyển tiếp thành aciclovir diphosphat và triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào.

Aciclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng đến chuyển hóa của tế bào bình thường.

Thuốc Acyclovir có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do một số loại virus gây nên như: Các vết loét quanh miệng do virus herpes gây ra, Zona thần kinh, Thủy đậu, vết loát lanh…

Ngoài ra thuốc Acyclovir còn có tác dụng trong điều trị các bệnh như:

  • Điều trị các bệnh nhiễm trùng do một số loại virus gây ra.
  • Acyclovir còn được sử dụng để điều trị đợt bùng phát herpes sinh dục.
  • Ở người tái phát thường xuyên, thuốc acyclovir được dùng để giúp giảm số lượng các đợt tái phát.
  • Thuốc acyclovir có khả năng kháng virus. Tuy nhiên, nó không chữa khỏi các bệnh nhiễm trùng.
  • Giúp các vết loét sẽ lành nhanh hơn. Đồng thời giữ cho vết loét mới không lớn, làm giảm đau/ngứa.
  • Có thể giúp giảm đau sau khi các vết loét lành.
  • Đối với người có hệ miễn dịch yếu. Acyclovir có tác dụng làm giảm nguy cơ lây lan virus đến các bộ phấn khác của cở thể và gây nhiễm trùng nghiêm trọng.

 Lưu ý: bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định của thuốc Acyclovir?

Tùy vào từng dạng của thuốc Acyclovir khác nhau mà mỗi dạng sẽ có những chỉ định đối tượng sử dụng khác nhau. Củ thể như sau:

Dạng viên nén

Đối với dạng viên nén thì thuốc Acyclovir chỉ định đối với những trường hợp:

  • Những người bị nhiễm herpes simplex da và niêm mạc gồm: Herpes sinh dục khởi phát; Herpes tái phát.
  • Ngăn ngừa việc tái nhiễm herpes simplex trên người có miễn dịch bình thường.
  • Người bị mắc bệnh zona thần kinh.

Acyclovir dạng kem

Thuốc Acyclovir chỉ định cho những bệnh nhân bị nhiễm virus herpes simplex bao gồm:

  • Người bị herpes môi ở dạng khởi và tái phát.
  • Người bị Herpes sinh dục bao gồm cả khởi phát và tái phát

Dạng thuốc mỡ cho mắt

Dạng thuốc này được chỉ định cho những đối tượng bị viêm giác mạc do herpes simplex gây ra.

Chống chỉ đinh của thuốc Acyclovir

Thuốc Acyclovir không dùng cho những bệnh nhân quá mẩn cảm với hoạt chất acyclovir hoặc valacyclovir hay các thành phần của thuốc.

Đối với Aciclovir dạng kem, những bệnh nhân quá dị ứng với propylenglycol thì tuyệt đối không nên sử dụng thuốc.

Thuốc vẫn chưa có bất kỳ triệu chứng hay chống chỉ định đối với phụ nữ có thai và cho con bú. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc cần có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa hoặc dược sĩ để tránh những rủi ro không đáng có.

Thận trọng:

  • Thận trọng với người suy thận, liều điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin.
  • Tiêm truyền tĩnh mạch chậm, với thời gian trên 1 giờ để tránh kết tủa aciclovir trong thận.
  • Tránh tiêm nhanh hoặc tiêm với một lượng lớn. Cần cho đủ nước.
  • Nguy cơ suy thận tăng lên nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.
  • Ðiều trị tiêm truyền tĩnh mạch liều cao có thể gây tăng creatinin huyết thanh khó hồi phục. Đặc biệt với người bệnh mất nước, dễ làm tăng kết tủa aciclovir trong ống thận.

Hướng dẫn liều dùng của thuốc Acyclovir

Các bạn nên biết, bất cứ 1 loại thuốc nào liều lượng, thời gian sử dụng cũng đều phụ thuộc vào:

  • Tình trạng sức khỏe
  • Độ tuổi người dùng

Acyclovir cũng không ngoại lệ.

Liều lượng của thuốc dành cho người lớn?

Với mỗi diện bệnh, thuốc Acyclovir sẽ được dùng với liều lượng khác nhau. Cụ thể:

Điều trị người bị nhiễm Herpes Simplex – niêm mạc/hệ miễn dịch

Đường uống:

– Ở giai đoạn đầu hoặc điều trị không liên tục: Mỗi ngày sử dụng 200mg/lần. Mỗi ngày sử dụng 5 lần (cách nhau 4 giờ/lần). Hoặc bạn cũng có thể dùng liều 400mg/lần uống trong 3 lần ngày. Sử dụng liên tục trong 10 ngày.

– Giai đoạn tái phát:

  • Sử dụng liều dùng 200mg/lần x 5 lần/ngày. Sử dụng liên tục trong 5 ngày.
  • Liều dùng 400mg/lần x 3 lần/ngày. Sử dụng liên tục trong 5 ngày.
  • Liều dùng 800mg/lần x2 lần/ngày. Sử dụng liên tục trong 5 ngày.
  • Ngoài ra bạn thể sử dụng liều 800mg/lần x 3 lần/ngày trong 2 ngày.

Người bị nhiễm orolabial HSV

– Đường uống: nên uống 400mg/lần. Mỗi ngày uống 5 lần, nên uống trong vòng 5 ngày liên tục.

– Dạng tiêm tĩnh mạch:

  • Giai đoạn ban đầu nghiêm trọng: dùng 5-10 mg/kg cân nặng. Có thể truyền trực tiếp vào tĩnh mạch mỗi ngày 1 lần. Nên tiêm từ 5-7 ngày.
  • Điều trị nên được bắt đầu khi có dấu hiệu hay triệu chứng nhiễm trùng mới nhất ở giai đoạn đầu hoặc tái phát.

Bệnh nhân bị nhiễm Orolabial HSV cho bệnh nhân nhiễm HIV

  • Người bệnh dùng mỗi lần 200mg/lần (400 mg/ 3 lần/ngày cho người suy giảm miễn dịch). Sử dụng từ 7-14 ngày.

Người bị Herpes Simplex viêm não

  • Tiêm tĩnh mạch theo tỷ lệ 10-15 mg/kg cân nặng mỗi 8 giờ. Sử dụng thuốc từ 10 đến 21 ngày.

Liều dùng cho người bị Herpes Simplex – ngăn chặn

– Liệu pháp ức chế mạn tính

  • Bệnh nhân hệ miễn dịch hoạt động bình thường: Sử dụng liều lượng 400 mg/ x 2 lần/Ngày. Ngoài ra có thể thay thế liều 200 mg sử dụng 3-5 lần một ngày.
  • Người bị nhiễm HIV: Sử dụng liều dùng 200mg/lần x 3 ngày hoặc uống 400mg/lần x 2 lần ngày.
  • Đối tượng bị nhiễm HIV, herpes âm đạo: sử dụng liều dùng từ 400 – 800 mg/ngày, sử dụng 2 đến 3 lần mỗi ngày.

Đối với đối tượng bị bệnh zona thần kinh

Giai đoạn cấp tính:

  • Bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường: Sử dụng liều 800 mg/lần, x 5 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 4 giờ. Sử dụng thuốc liên tục từ 7-10 ngày.
  • Người bị suy giảm miễm dịch nghiêm trọng: Truyền vào tinh mạch 10 mg/kg cân nặng mỗi 8 giờ trong 7 đến 14 ngày.
  • Bị zona thủy đậu: Uống 800 mg/ 4 lần / ngày. Sử dụng trong 5 ngày( áp dụng cho bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường).
  • Tốt nhất nên sử dụng trong 72 giờ đầu tính từ lúc phát ban. Thuốc có hiệu quả nhất khi bắt đầu sử dụng trong vòng 48h đầu tiên.

Đối với người bị thủy đậu

  • Với bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường: Uống 800mg/lần x 4 lần/ngày trong 5 ngày liên tục.
  • Đối với người bệnh suy giảm miễn dịch: Sử dụng 10mg/kg cân nặng mỗi 8 giờ. Sử dụng liên tục trong 7 đến 10 ngày. Hoặc đến khi không thấy bất kỳ tổn thương khác trong 48 giờ.
  • Sau khi người bệnh có thể chuyển sang sử dụng đường uống với liều dùng 800mg/lần x 4 lần/ngày
  • Tốt nhất nên điều trị khi mới bắt đầu phát hiện dấu hiệu bệnh, không được muộn hơn 24h.

Đối với người bị suy giảm miễn dịch

  • Truyền 10 mg/kg cân nặng vào tĩnh mạch. Sử dụng từ 7 đến 10 ngày hoặc cho đến khi không có tổn thương mới trong 48 giờ;
  • Sau khi hết sốt, không có dấu hiệu về các bệnh liên quan đến nội tạng. Người bệnh có thể chuyển sang luống 800 mg/4 lần/ngày.

Xem thêm: Thuốc tiffy: Thành phần, công dụng, hướng dẫn sử dụng

Liều dùng cho trẻ em

Theo các chuyên gia, trẻ em có thể sử dụng thuốc acyclovir được. Liều lượng dành cho trẻ em như sau:

Trẻ bị Herpes Simplex

Trường hợp trẻ bị nhiễm HSV ở trẻ sơ sinh:

  • Dưới 3 tháng tuổi: Sử dụng liều dùng 10-20 mg/kg cân nặng. Hoặc 500 mg/m2 da truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ. Sử dụng thuốc liên tục từ 10 đến 21 ngày.
  • Trẻ thiếu tháng bác sĩ khuyên dùng liều dùng 10mg/kg mỗi 12 giời

Trẻ em bị Herpes Simplex – niêm mạc/miễn dịch chủ

– Trẻ từ 3 tháng đến 11 tuổi:

  • Giai đoạn ban đầu, sử dụng liều từ 10-20 mg/kg. Ngày uống 4 lần.
  • Hoặc uống từ 8- 16 mg/kg. Ngày dùng 5 lấn, sử dụng từ 7- 10 ngày.
  • Liều tối đa: Dùng 1g/ngày

– Trẻ từ 12 tuổi trở lên, trên 40 kg: Giai đoạn ban đầu, giai đoạn nặng, và giai đoạn tái phát: dùng liều như liều dành cho người lớn.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị Herpes Simplex – niêm mạc/suy giảm miễn dịch

– Điều trị cho đối tượng điều trị nhiễm HSV da và niêm mạc

  • Dùng thuốc uống: Uống 1g/ ngày chia làm 3 – 5 liều sử dụng trong ngày. Sử dụng liên tục từ 7 -14 ngày.

– Trẻ từ 3 tháng đến 11: Sử dụng liều dùng từ 5-10 mg/kg hoặc 250-500 mg/m2 Truyền trực tiếp vào tinh mạch mỗi 8 giờ. Nên duy trì sử dụng thuốc trong 7 đến 14 ngày.

– Trẻ 12 tuổi trở lên và trên 40 kg: Sử dụng liều dùng giống như người lớn, theo hình thức truyền vào tính mạch.

Trẻ em bị Herpes Simplex viêm não

  • Đối với trẻ từ 3 tháng đến 11 tuổi: Sử dụng liều 10-20 mg/kg hoặc 500 mg/m2 truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ. Liều dùng này duy trì từ 10 đến 21 ngày.
  • Trường hợp trẻ từ 12 tuổi trở lên: Sử dụng liều dùng giống như người lớn.

Trẻ bị Herpes Simplex – ngăn chặn

– Đường uống:

  • Trẻ dưới 12 tuổi: uống 80 mg/kg/ngày. Nên chia làm 3-4 lần trong ngày. Tuyệt đối không sử dụng quá 1g/ngày.
  • Trẻ từ 12 tuổi trở lên: Sử dụng liều dùng dành cho người lớn

– Hình thức truyền vào tĩnh mạch: Giai đoạn nguy hiểm dùng 5mg/kg, hoặc 250 mg/m2 để truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ ở giai đoạn nguy hiểm.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị Zona thần kinh

– Đường uống:

  • Với trẻ có hệ miễn dịch bình thường(12 tuổi trở lên): Nên sử dụng liều dùng 800mg/lần x 5 lần/ngày. Mỗi lần uống cách nhau 4 giờ. Có thể sử dụng từ 5 đến 10 ngày.
  • Đối với trẻ bị nhiễm HIV: phụ huynh cho trẻ uống theo liều là 20 mg/kg cân nặng, sử dụng 4 lần/ ngày. Một ngày sử dụng tối đa là 800mg. Nên sử dụng từ 7-10 ngày để thuốc phát huy hiệu quả

Lưu ý: Tất cả những thông tin trên không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Trước khi sử dụng cần tuân thủ theo lới khuyên và chỉ dẫn của bác sĩ hay người có chuyên môn.

Acyclovir có tác dụng phụ không?

Đi kèm với những công dụng khi điều trị thì thuốc vẫn có không ít những tác dụng phụ khi sử dụng. Dưới đây là một số tác dụng phụ không mong muốn khi người dùng sủ dụng thuốc acyclovir:

  • Cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi
  • Phát ban toàn bộ cơ thể
  • Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa như gây buồn nôn; nôn mửa; tiêu chảy; đau bụng
  • Buồn ngủ kéo dài
  • Người bệnh có thể bị rụng tóc
  • Bị phù bàn tay hoặc bàn chân.
  • Có thể khiến men gan tăng cao
  • Các chỉ số huyết học trong cơ thể bị suy giảm
  • Bạn dễ bị bầm tím hoặc chảy máu.
  • Bị hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, cơ thể mệt mỏi
  • Có cảm giác bỏng rát và xót khi bôi thuốc
  • Bị kích ứng và viêm tại chỗ

Ngoài ra trong thời gian sử dụng thuốc acyclovir nếu nhận thấy những tác dụng phụ nghiêm trọng sau, cần dừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời:

  • Hiện tượng đau phía dưới lưng
  • Không tiểu được hoặc đi tiểu ít hơn bình thường
  • Cảm giác yếu bất thường
  • Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết
  • Xuất hiện những cơn co giất hoặc động kinh
  • Ảnh hưởng đến trí nhớ, gây ảo giác
  • Khó thở, đau tức ngực

Tương tác của  đối với thuốc Acyclovir?

Cũng như bất kì loại thuốc nào thì khi sử dụng thuốc Acyclovir cũng sẽ tương tác với một số loại thuốc nhất định. Việc này sẽ làm thau đổi cộng dụng của thuốc. Ngoài ra có thể gây nên những tác dụng phụ không mong muốn.

Do đó để sử dụng thuốc an toàn hiệu quả. Cần thực hiên theo đơn chỉ định sử dụng của bác sĩ. Không tùy ý sử dụng thuốc khi chưa có sự chỉ dẫn.

Hiện nay Acyclovir có thể tương tác với những loại thuốc và sản phẩm sau:

  • Interferon
  • Ketoconazole
  • Probenecid
  • Zidovudine
  • Axit valproic.
  • Fosphenytoin
  • Phenytoin

Trên đây là một số chia sẻ một số thông tin liên quan đến thuốc acyclovir. Tất cả những thông tin chia sẻ của Healthvn247 chỉ mang tính chất tham khảo, các bạn không nên tự ý làm theo. Nếu muốn sử dụng thuốc cần được sự chỉ dẫn của bác sĩ và chuyên gia có chuyên môn.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây