Cà độc dược:10 tác dụng thần kỳ trong y học và điều trị bệnh

0
737

Cà độc dược  bộ y tế xếp vào loại độc dược bảng A. Tuy nhiên trong dân gian cà độc dược được sử dụng làm giảm đau nhức xương khớp, say xe, cải thiện các triệu chứng cảm lạnh, sốt cao…Bản chất cà độc dược là loại cà độc do đó hãy tìm hiểu kỹ qua bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn trước khi có ý định sử dụng.

Thế nào là cà độc dược

Cây cà độc dược (Mạn đà la)

Cây cà độc dược có tên khoa học là Datura metel L., Họ Cà – Solanaceae hay cây cà độc dược có tên khác là Mạn đà la. Đặc điểm thực vật, phân bố của cây cà độc dược: Cà độc dược có 2 loại; một loại hoa trắng, thân xanh, cành xanh; một loại hoa đốm tím, cành và thân tím. Cây Cà độc dược đều là loại cây nhỏ, mọc hàng năm, cao từ 1 – 2m.

Toàn thân gần như nhẵn, có nhiều chấm nhỏ. Cành và các bộ phận non có nhiều lông tơ ngắn. Lá đơn, mọc cách nhưng ở gần đầu cành trông như mọc đối hay mọc vòng. Phiến lá hình trứng, ngọn lá nhọn, phía đáy lá hơi hẹp lại. Hoa đơn, mọc ở kẽ lá, khi hoa héo một phần còn lại trở thành quả, giống hình cái mâm.

Loại hoa tím có quả hình cầu, có gai, khi chín có màu nâu nhạt. Cây mọc hoang và được trồng khắp nơi ở nước ta. Ở các tỉnh như Phú Thọ, Vĩnh Yên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh… Bộ phận dùng, chế biến của cây Mạn đà la: Hoa và lá cây Mạn đà la phơi hay sấy khô. Hái lá khi cây sắp ra hoa.

  • Tên khác: Mạn đà la
  • Tên khoa học: Datura metel
  • Họ: Cà (Solanaceae)

Xem thêm: Hoa nhài: 20+ Công dụng chữa bệnh và làm đẹp nên biết

Mạn đà la có mấy loại?

Đây là loại cây thân thảo, sống hằng năm với phần gốc của thân cây hóa thân gỗ. Cây cao khoảng 1 – 2 m. Thân và cành non có màu tím hay xanh lục, có sẹo lá và nhiều lông mịn. Lá cây mọc so le với phiến lá nguyên có hình trứng nhọn. Cả hai mặt lá đều có lông. Hoa có hình giống hoa loa kèn, mọc đứng và mọc đơn ở kẽ lá. Cánh hoa màu trắng, đài hoa màu xanh và phía trên có 5 răng. Quả có hình cầu, màu xanh và có gai. Khi chín, quả nở thành 4 mảnh. Hạt có màu nâu vàng và nhăn nheo.

Nước ta hiện có 3 loại Mạn đà la:

  • Một loại có hoa trắng, thân và cành màu xanh
  • Một loại có hoa đốm tím, thân xanh, cành xanh
  • Một loại là lai giữa hai loại trên

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

  • Bộ phận dùng: Lá và hoa
  • Thu hái: Lá cây, đặc biệt là lá bánh tẻ thường được hái vào lúc cây sắp hoặc đang ra hoa. Còn đối với hoa thường hái vào mùa thu
  • Chế biến: Sau thu hoạch, hoa và lá được đem sấy hoặc phơi nhẹ
  • Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ẩm

Thành phần hóa học có trong cà độc dược

Thành phần hoạt chất Alcaloid trong cây cà độc dược chiếm đa số. Cụ thể, lá chứa 0,10 – 0,50%, quả chứa 0,12%, rễ 0,10 – 0,20% và hoa chứa 0,25 – 0,60%. Tỉ lệ này thay đổi tùy vào bộ phận thu hái và thời gian thu hái. Ngoài thành phần này, trong loại cây này còn chứa nhiều thành phần khác như:

  • Scopolamin;
  • Atropin;
  • Hyoscyamin
  • Norhyoscyamin;
  • Vitamin C.

10+ Tác dụng của cà độc dược

Tuy trong Mạn đà la có độc nhưng loại cây này có thể sử dụng vào điều trị một số bệnh lý. Trong đó phải hể đến như:

Chữa viêm xoang ở người

Cà độc dược điều trị viêm xoang hiệu quả

Bạn có thể sử dụng bài thuốc sau đây để chữa trị viêm xoang bằng cà độc dược như sau:

  • Các bạn lấy lá tươi và rễ cây cà độc dược, sau đó đem phơi khô cho quắt lại.
  • Bạn sử dụng lá và rễ cho vào một cái nồi đất, sau đó để cho lửa nhỏ và đun cho tới khi có khói bốc lên.
  • Bạn sử dụng một cái ống để hít một chút khói này, nó sẽ giúp giảm đi tình trạng viêm xoang và tắc nghẽn mũi cho bạn hiệu quả.
  • Bạn chỉ nên hít khoảng 2 tới 3 phút, tránh hít quá lâu dễ bị buồn nôn và ngộ độc.

Tác dụng của cây cà độc dược –  Chữa bệnh đau nhức xương

Bạn cũng có thể sử dụng cây cà độc dược nhằm mục đích chữa trị các chứng bệnh về xương khớp. Bạn có thể sử dụng nó giống như một loại thuốc xoa bóp để giúp giảm đi tình trạng đau nhức xương khớp thường gặp ở bạn.

Để có thể chế được thuốc xoa bóp từ cây Mạn đà la, các bạn có thể làm như sau:

  • Bạn hãy chuẩn bị một ít cây Mạn đà la, bao gồm rễ, lá, và hoa, khoảng 300 gram tất cả. Cùng với đó là khoảng hơn 1 lít rượu.
  • Bạn hãy mang chỗ nguyên liệu từ cây Mạn đà la trên đem đi rửa sạch, sau đó để cho ráo nước. Rồi bạn mang đi băm nhỏ tất cả rồi đem lên chảo để rang nóng.
  • Bạn rang cho đến khi tất cả có màu vàng là được, sau đó đổ tất cả vào một cái bình ngâm cùng với rượu trắng đã chuẩn bị. Bạn ngâm khoảng 2 tuần là có thể sử dụng được rồi.
  • Mỗi khi bạn bị đau nhức xương khớp, hãy lôi rượu thuốc này ra và dùng để xoa bóp lên những khu vực bị đau nhức. Điều này sẽ vô cùng hiệu quả. Xoa mỗi ngày bạn sẽ thấy rượu thuốc công hiệu như thế nào.

Chữa trị đau thần kinh tọa

Ngoài việc chữa đau nhức xương khớp và các bệnh về viêm xoang, cây cà độc dược còn được sử dụng để điều trị bệnh đau thần kinh tọa ở người. Bạn có thể thực hiện phương thuốc như sau:

  • Chuẩn bị khoảng vài chiếc lá của cây cà độc dược.
  • Lá cây bạn đem rửa sạch rồi để ráo nước, sau đó đem hơ nóng trên bếp lửa sao cho lá quắt lại và mềm ra.
  • Bạn sử dụng ngay lá đó để đắp trực tiếp lên khu vực bạn đang bị đau thần kinh tọa. Cứ thực hiện việc đắp mỗi khi lá hết nóng, bạn thay lá khác vào. Đắp đến khi bạn không thấy đau nữa là được.
  • Thực hiện việc đắp lá cây cà độc dược trong một thời gian sẽ đem lại hiệu quả điều trị bệnh cho bạn.

Bài thuốc trị mụn nhọt gây sưng đau

  • Nguyên liệu: Nắm lá cây Mạn đà la cùng với rượu 45 độ.
  • Cách thực hiện: Làm sạch những phần lá đã được chuẩn bị bằng nước sạch. Sau đó đem ngâm cùng với phần rượu trắng 45 độ. Lấy một ít phần hỗn hợp để thoa nhẹ lên vị trí bị sưng, đau.

Bài thuốc trị chứng nôn mửa:

  • Nguyên liệu: Lá cây Mạn đà la và rượu trắng 45 độ.
  • Cách thực hiện: Đem lá cây Mạn đà la rửa sạch nhiều lần với nước rồi đem ngâm cùng với phần rượu trắng. Sau 5 – 7 ngày ngâm là có thể sử dụng. Mỗi lần sử dụng 10 – 15 giọt để uống.

Chữa hen suyễn và ho

Chữa hen suyễn và ho bằng Mạn đà la

Dùng lá cà độc dược đem rửa sạch, thái nhỏ và phơi khô. Sau đó cho vào giấy và cuộn lại như điếu thuốc lá rồi hút. Mỗi ngày chỉ hút khoảng 1 gram. Lưu ý, nên dừng hút ngay nếu có triệu chứng bị ngộ độc.

Cà độc dược chủ yếu là tác dụng của hyoxin và atropine

Atropine làm giãn đồng tử ở mắt, tăng áp lực mắt (tăng nhãn áp). Ngưng tiết nước bọt, mồ hôi, dịch vị, dịch ruột. Giãn phế quản khi phế quản bị co thắt hoặc phó giao cảm bị kích thích. Ít tác động lên nhu động ruột và co thắt ruột. Liều độc của atropine có thể ức chế, tê liệt thần kinh trung ương.

Hyoxin tác dụng gần giống atropine. Thời gian giãn đồng tử ngắn hơn. Liều độc của hyoxin ức chế thần kinh trung ương. Thường phối hợp với atropine trong chuyên khoa thần kinh chữa co giật do Parkinson, giảm say tàu xe, làm thuốc dịu thần kinh.

Tác dụng kháng nấm Aspergillus

Hầu hết các chủng nấm này đều vô hại, nhưng một số ít có thể gây ra các bệnh nghiêm trọng ở những người có hệ thống miễn dịch yếu. Bệnh phổi tiềm ẩn hoặc hen suyễn khi hít bào tử nấm. Dạng thể nghiêm trọng nhất là bệnh aspergillosis thể xâm nhập (invasive aspergillosis) xảy ra khi nhiễm trùng lây lan sang các mạch máu và đi đến các cơ quan xa hơn.

Mạn đà la khi được khảo sát về hiệu lực, hoạt động tiêu diệt nấm Aspergillus kém hơn amphotericin B. 9,2 lần. Tuy nhiên, điều quan trọng là độc tính tế bào của Mạn đà la thấp hơn amphotericin B. 117,8 lần.

Các tác dụng khác

Ngoài các tác dụng kể trên, Cà độc dược được ứng dụng nhiều trong nông nghiệp như: thuốc trừ sâu sinh học, thuốc kháng nấm trên cây, thuốc diệt nhện rệp, diệt mối…

Cà độc dược còn có tác dụng đuổi muỗi và côn trùng: muỗi vằn gây sốt xuất huyết Aedes aegypti, muỗi trung gian truyền bệnh sốt rét Anopheles stephensi và muỗi gây viêm não Nhật Bản Culex quinquefasciatus.

Những ai không nên dùng cà độc dược?

Cà độc dược chứa chất độc nên không an toàn đối với những đối tượng sau:

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú: Một số nghiên cứu chứng minh, dùng cà độc dược không an toàn trong thời kỳ mang thai. Chất độc của thuốc có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Bên cạnh đó, các hoạt chất chứa trong thảo mộc tự nhiên này có thể làm giảm sản xuất sữa, đồng thời đi vào sữa gây hại đối với trẻ.
  • Bệnh nhân bị suy tim: Không nên dùng thuốc bởi chúng làm tăng nhịp tim khiến bệnh trở nên tồi tệ hơn
  • Người bị táo bón
  • Bệnh nhân mắc hội chứng Down
  • Người bệnh bị sốt, loét dạ dày hoặc trào ngược thự quản
  • Bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiêu hóa, tắc nghẽn đường tiêu hóa
  • Người bị huyết áp cao hoặc rối loạn tâm thần
  • Bệnh nhân mắc chứng khó đi tiểu, viêm đại tràng kết loét hoặc tăng nhãn áp góc hẹp

Mạn đà la tương tác với những thuốc nào?

Sử dụng chung Mạn đà la với các loại thuốc, thảo dược khác có thể làm giảm tác dụng điều trị và tăng phản ứng phụ. Do đó, người bệnh không nên dùng thuốc khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Đặc biệt, không nên dùng thảo dược này chung với thuốc kháng cholinergic như scopolamine và atropine. Bởi tương tác thuốc có thể gây nên các phản ứng phụ như

  • Huyết áp thấp
  • Nhịp tim nhanh
  • Da khô
  • Chóng mặt

Cà độc dược tương tác với những thuốc nào?

Sử dụng chung Mạn đà la với các loại thuốc, thảo dược khác có thể làm giảm tác dụng điều trị và tăng phản ứng phụ. Do đó, người bệnh không nên dùng thuốc khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Đặc biệt, không nên dùng thảo dược này chung với thuốc kháng cholinergic như scopolamine và atropine. Bởi tương tác thuốc có thể gây nên các phản ứng phụ như

  • Huyết áp thấp
  • Nhịp tim nhanh
  • Da khô
  • Chóng mặt

Xem thêm: Cây hương thảo:Công dung trong điều trị bệnh không thể bỏ qua

Lưu ý khi sử dụng cà độc dược

Khi sử dụng cà độc dược làm thuốc điều trị, bệnh nhân nên lưu ý những điều sau:

  • Những bệnh nhân có tiền sử dụng ứng với cà độc dược tốt nhất không nên sử dụng thuốc chữa bệnh
  • Không dùng thuốc ở những đối tượng có cơ địa quá mẫn cảm với thành phần hoạt chất chứa trong Mạn đà la
  • Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy bất kỳ biểu hiện khác thường nên ngưng dùng và đến ngay bệnh viện để bác sĩ kiểm tra
  • Cà độc dược được xếp vào danh sách thuốc độc bảng A. Do đó, bệnh nhân không nên tự ý mua và sử dụng khi chưa có hướng dẫn từ thầy thuốc
  • Khi bị ngộ độc cà độc dược (Atropin) nên ngưng dùng thuốc và nhanh chóng loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể bằng cách dùng nước chè đặc để gây nôn và rửa dạ dày. Sau đó, cho bệnh nhân nằm ở nơi yên tĩnh và giữ ấm cơ thể.
  • Trong trường hợp ngộ độc nhẹ, người bệnh còn tỉnh táo hoặc sau khi cấp cứu qua cơn nguy hiểm, người nhà có thể dùng 200 gram kim ngân hoa, 400 gram vỏ đậu xanh, 10 gram cam thảo, 100 gram liên kiều đem sắc chung với 3 bát thuốc. Sau khi thuốc cạn còn 1 bát, cho người bệnh uống từng ngụm nhỏ để giải độc. Còn nếu bệnh nhân bị ngộ độc nặng nên chuyển đến bệnh viện cấp cứu.

Trên đây là những thông tin liên quan đến dược liệu cây Mạn đà la và một số lưu ý quan trọng khi sử dụng bài thuốc từ dược liệu này như: chống chỉ định sử dụng, tác dụng phụ, cách trị độc,… Cây cà độc dược là loại cây có độc, do đó, người bệnh cần hết sức lưu ý khi sử dụng dược liệu này.

Tìm kiếm có liên quan
  • Cây cà độc dược mua ở đâu
  • Tác hại của cà độc dược
  • Hạt cà độc dược chữa sâu răng
  • Hoa cà độc dược màu đen
  • Ngộ độc cà độc dược
  • Cây cà độc dược chữa viêm xoang
  • Hình ảnh cà độc dược
  • Hình ảnh cây cà độc dược

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây